Telecommuting Is Some Form Of Computer Communication Between The Emplo Dịch

     

*

*

*

Read the following passage & mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to lớn indicate the correct answer to each of the questions.

Bạn đang xem: Telecommuting is some form of computer communication between the emplo dịch

Telecommuting is some form of computer communication between employees’ homes và offices. For employees whose job involve sitting at a terminal or word processor entering data or typing reports, the location of the computer is of no consequence. If the machine can communicate over telephone lines, when the work is completed, employees can dial the office computer & transmit the material to lớn their employers. A recent survey in USA Today estimates that there are approximately 8,7 million telecommuters. But although the numbers are rising annually, the trend does not appear khổng lồ be as significant as predicted when Business Week published “The Portable Executive” as its cover story a few years ago. Why hasn’t telecommuting become more popular?Clearly, change simply takes time. But in addition, there has been active resistance on the part of many managers. These executives claim that supervising the telecommuters in a large work force scattered across the country would be too difficult, or, at least, systems for managing them are not yet developed, thereby complicating the manager’s responsibilities.It is also true that employees who are given the option of telecommuting are reluctant to accept the opportunity. Most people feel that they need regular interaction with a group, và many are concerned that they will not have the same consideration for advancement if they are not more visible in the office setting. Some people feel that even when a space in their homes is mix aside as a work area, they never really get away from the office.


*

A. An overview of telecommuting

B. The failure of telecommuting

C. The advantages of telecommuting

D. A definition of telecommuting


Đáp án A

Đáp án AĐoạn văn chủ yếu quan tâm đến chủ đề làm sao sau đây?A. Tổng quan về thao tác từ xaB. Sự thua của làm việc từ xaC. Những ưu thế của làm việc từ xaD. Một có mang về thao tác làm việc từ xaĐoạn văn nêu ra định nghĩa về làm việc từ xa, thuận lợi, có hại của làm việc từ xa => chủ thể của đoạn văn là Tổng quan liêu về thao tác làm việc từ xa.


A. More than predicted in Business Week

B. More than 8 million

C. Fewer than last year

D. Fewer than estimated in USA Today


Đáp án B

Đáp án BCó bao nhiêu người Mỹ gia nhập vào việc thao tác từ xa?A. Nhiều hơn thế dự đoán vào Business WeekB. Hơn 8 triệuC. Ít rộng năm ngoáiD. Ít hơn cầu tính vào USA TodayThông tin ở câu: “A recent survey in USA Today estimates that there are approximately 8,7 million telecommuters.” (Một cuộc khảo sát vừa mới đây ở USA Today mong tính có tầm khoảng 8,7 triệu người thao tác làm việc từ xa.)


Đáp án D

Đáp án DCụm “of no consequence” tức là ________.A. Of no use: không có íchB. Irrelevan (adj): không say mê hợpC. Of no good: xấu xaD. Unimportant (adj): không quan trọngof no consequence : không đặc trưng = unimportant


A.

Xem thêm: 25 Năm Việt Nam Ra Nhập Asean Năm Nào ? Gia NhậP Asean

the opportunities for advancement

B. the different system of supervision

C. the lack of interaction with a group

D. the work place is inthe home


Đáp án B

Đáp án B người sáng tác đề cập đến toàn bộ những điều tiếp sau đây như là mối vồ cập của việc làm việc từ xa bên cạnh ________. A. Những cơ hội để thăng chứcB. Hệ thống thống kê giám sát khác nhauC. Sự thiếu thúc đẩy với một nhómD. Nơi thao tác là sinh sống nhàThông tin tại vị trí : “Most people feel that they need regular interaction with a group...” (Hầu hết mọi người cảm thấy rằng họ nên sự tương tác thường xuyên với một nhóm...) => Đáp án C. Sự thiếu liên quan với một tổ được nói đến.“...many are concerned that they will not have the same consideration for advancement if they are not more visible in the office setting.” (...nhiều người sốt ruột rằng chúng ta sẽ không tồn tại sự cân nhắc tương tự cho việc thăng chức nếu như họ không mở ra nhiều rộng trong toàn cảnh văn phòng.) => Đáp án A. Những cơ hội để thăng chức được kể đến“Some people feel that even when a space in their homes is mix aside as a work area, they never really get away from the office.” (Một số người cảm thấy rằng ngay cả khi một không gian trong nhà của mình được dành riêng như thể một khoanh vùng làm việc, chúng ta vẫn không lúc nào thực sự rời khỏi văn phòng.) => Đáp án D. Nơi thao tác làm việc là ở trong nhà được nói đến.=> Chỉ có đáp án B không được nói tới như một mối đon đả của thao tác làm việc từ xa.


Đáp án A

Đáp án ATừ “them” trong khúc 2 đề cập đến ________.A. Telecommuters: gần như người thao tác làm việc từ xaB. Systems: phần đông hệ thốngC. Executives: số đông giám đốc điều hànhD. Responsibilities: đầy đủ trách nhiệmThông tin sinh hoạt câu: “These executives claim that supervising the telecommuters in a large work force scattered across the country would be too difficult, or, at least, systems for managing them are not yet developed, thereby complicating the manager’s responsibilities.” (Các giám đốc điều hành cho rằng giám sát những người làm việc từ xa vào một lực lượng lao động lớn rải rác rưởi khắp giang sơn sẽ là quá khó khăn, hoặc, không nhiều nhất, các khối hệ thống để làm chủ họ chưa được phát triển, do đó khiến cho trách nhiệm của người cai quản trở cần phức tạp.) => từ bỏ nghĩa của câu suy ra them sống đây sửa chữa thay thế cho danh tự chỉ fan telecommuters vẫn được nhắc tới ở trước.


A. need regular interaction with their families.

B. are worried about the promotion if they are not seen at the office.

C. feel that a work area in their home is away from the office.

D.

Xem thêm: Các Chức Năng Của Tiền Là Thứ Dùng Để Mua Những Cái Khác, Please Wait

are ignorant of telecommuting.


Đáp án B

Đáp án BLý vì chưng mà liên lạc từ xa không trở nên thịnh hành là vì những nhân viên ________.A. Cần phải có tương tác thường xuyên với gia đình.B. Lo lắng về câu hỏi thăng chức giả dụ họ không có mặt ở văn phòng.C. Cảm giác rằng một khoanh vùng làm việc ở trong nhà là xa bong khỏi văn phòng.D. Còn không hiểu về liên hệ từ xa.Thông tin làm việc câu: “...many are concerned that they will not have the same consideration for advancement if they are not more visible in the office setting.” (...nhiều người lo âu rằng họ sẽ không có sự lưu ý đến tương từ bỏ cho việc thăng chức giả dụ họ không xuất hiện nhiều hơn trong bối cảnh văn phòng.)


Đáp án C

Đáp án CTừ “reluctant” ở dòng 13 rất có thể thay thế hợp lí nhất bởi vì từ ________. A. Opposite (adj) : ngược nhauB. Willing (adj): sẵn lòngC. Hesitant (adj): vì chưng dựD. Typical (adj): bình thườngreluctant (adj): lưỡng lự ≈ hesitant (adj): vì dự


*


Liên hệ

nangngucnoisoi.vn