Inaugural address 1981

     

*



Bạn đang xem: Inaugural address 1981

*

*

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 33 to lớn 42.


However objective we believe ourselves to lớn be, most of us bởi vì not judge a product solely on its merits, considering quality, value and style before making a decision. (33)________, we are easily influenced by the people around us.There is nothing (34)___________ with this. It is probably a smarter way lớn make decisions than (35)________ on only our own opinions. But it does make life hard for companies. They have long understood that groups of friends & relatives tend lớn buy the same products, but understanding the reasons has been tricky. It is because they are so similar with (36)_______ lớn how much money they make and what television ads they watch that they independently (37)________ at the same decision? Or bởi they copy one another, perhaps (38)______ envy or perhaps because they have shared information about the products?Research in Finland recently found overwhelming evidence that neighbours have a big influence on buying decisions. When one of a person’s ten nearest neighbours bought a car, the chances that that person would buy a oto of the same brand during the next week and a half (39)__________ by 86 per cent. The researchers argued that it was not just a (40)_________ of envy. Used cars seemed khổng lồ attract neighbours even more than new cars. This suggested that people were not trying lớn (41)_______ up with their neighbours, they were keen lớn learn from them. Since used cars are less reliable, a recommendation of one can (42)________influence a buying decision.


*

Đáp án B

-what’s more: thêm nữa làE.g: the decorations were absolutely beautyful và what’s more, the children had made them themselves-instead (adv): cố gắng v/ào đó, cầm vìE.g: he didn’t reply. Instead, he turned on his heel and left the room-unlike +N: khác, không giốngE.g: unlike most systems, this one is very easy to install-in place of somebody/something = instead of somebody/something: thay thế sửa chữa cho ai / mẫu gìE.g: you can use milk in place of cream in this recipe=> Đáp án B (dù cho họ có tin bạn dạng thân rõ ràng đến chũm nào, hầu hết bọn họ không đánh giá một sản phẩm chỉ dựa vào giá trị của nó, xem xét unique , quý giá và đẳng cấp dáng trước khi đưa ra quyết định. Chũm vào đó, họ rất dễ bị tác động bởi những người xung quanh)


Đáp án A

-wrong (adj): saiE.g: I got all the answers wrong-silly (adj): ngớ ngẩn, ngờ nghệchE.g: her work is full of silly mistakes-bad: xấu, tồi, dởE.g: I’m having a really bad day-daft (adj): ngớ ngẩn, mất tríE.g: don’t be so daft=> đáp án A (không bao gồm gì là không đúng với vấn đề đó cả)


Đáp án D

-base on: dựa vào, địa thế căn cứ vàoE.g: what are you basing this theory on-trust in: tin tưởngE.g: if you put your trust in me, I will not let you down -suppose (v): cho là, tin rằngE.g: prices will go up, I suppose-rely on/ upon something/ someone: tin vào, dựa vàoE.g: these days we rely heavily on computers lớn organize our work=> câu trả lời D (nó có lẽ rằng là một bí quyết thông minh để lấy ra đưa ra quyết định hơn là chỉ nhờ vào ý kiến cá nhân chúng ta)




Xem thêm: Đặt Một Điện Tích Âm Khối Lượng Nhỏ Vào Một Điện Trường Đều Rồi Thả Nhẹ

Đáp án B

-connection (n): sự kến nối, mọt quan hệE.g: scientists have established a connection between cholesterol levels & heart disease-regard(n): loại nhìn, sự quan liêu tâm, chú ý, để ýE.g: the company’s position with regard to overtime is made clear in their contracts-relation (n): quan hệ, mối liên hệE.g: we seek khổng lồ improve relations between our two countries-concern(n): côn trùng quan tâm, lo lắnge.g: concern for the safety of the two missing teenagers is growing=> câu trả lời B


Đáp án C

-reach (v): đến, tới, đạt đượcE.g: they didn’t reach the border until after dark-come (v): đến, tới, đi đến, đi tớiE.g: my son is coming trang chủ noon-get (v): dấn đượcE.g: I got a letter from dace this morning=> giải đáp C ( đó là chính vì họ tương tự nhau về số tiền họ tạo nên sự và mọi quảng cáo tivi họ xem đến nỗi họ đạt tới mức quyết định như là nhau một giải pháp độc lập)


Đáp án C

-for +N: chỉ mục đíchE.g: what did you bởi that for?Are you learning English for pleasure or for your work?-as lớn something : được sử dụng khi đã nhắc tới, liên quan tới chiếc gìE.g: as lớn tax, that will be deducted from yours salary-out of: ko có, thiếu, do , doE.g: I asked out of curiosity-about : về E.g: what shall we write about?=> câu trả lời C (hay họ coppy người khác, hoàn toàn có thể vì ganh tị hoặc có thể vì chúng ta đã chia sẻ thông tin về các sản phẩm)


Đáp án B

-boots (v): tăng thêmE.g: the new service helped boots pre-tax profits by 10%-rise (v): tăng lênE.g: inflation is rising at/by 2.1 percent a month-enlarge (v): mở rộngE.g: reading will enlarge your vocabulary-lift (v): giơ lên, nâng lênE.g:interest rates were lifted yesterday=> Đáp án B ( khi 1 trong những mười láng giềng gần nhất của một người tiêu dùng một chiếc xe , cơ hội mà người đó sẽ mua một chiếc xe cùng nhãn hiệu trong 1,5 tuần tiếp theo sau tăng 86%)


Đáp án C

-thing (n): cái, đồ, vật, thứ, thức, điều, sự , việc, mónE.g: I haven’t got a thing lớn wear!-point(N): điểm, vấn đề, mặtE.g: I’ll come straight th the point: we need more money-matter (n): việc, chuyện, điều, sự kiện, vấn đềE.g: what’s the matter? Is there something wrong?-fact: sự việc, sự thậtE.g: he got the job , despite the fact that he has no experience=> câu trả lời C (các nhà nghiên cứu cho rằng nó không những là một vấn đề của ghen tuông tị)


Đáp án A

-keep up with: theo kịpE.g: I read the papers to keep up with what’s happening in the outside world=> lời giải A (điều này gợi ý rằng con fan không nỗ lực để theo kịp với những người dân hàng thôn của mình, bọn họ rất muốn được học hỏi từ sản phẩm xóm)


Đáp án B

-fiercely (adv): dữ dộiE.g: the aircraft was burning fiercely-strongly (adv): mạnh, mạnh khỏe mẽE.g: This decision was strongly criticized by both sides-firmly (adv): vững chắc, kiên quyếtE.g: It is now firmly established as one of the leading brands in the country-intensely (adv): mãnh liệtE.g: he looked intensely into her eyes=> Đáp án B (vì các cái xe đã cần sử dụng ít thì tin tưởng hơn vì vậy một lời ra mắt có thể ảnh hưởng rất những tới đưa ra quyết định mua)




Xem thêm: Bánh Tráng Rế Cuốn Chả Giò 30 Cái/Gói, Cách Làm Chả Giò Rế Tôm Thịt Thơm Ngon Và Đẹp Mắt

*

*


Liên hệ

nangngucnoisoi.vn